Aspirin là thuốc gì? công dụng, liều dùng

Đã đăng 29/12/2018

Thuốc Aspirin cái tên chắc hẳn nhiều người thấy quen thuộc. Nhưng đa phần họ đều không biết Aspirin là thuốc gì, nó có công dụng gì, cách dùng ra sao. Hãy tham khảo bài viết chia sẻ dưới đây để biết thông tin chính xác nhé ! 

Tên thuốc: Aspirin hay acid acetylsalicylic

Thương hiệu của thuốc: Easprin, Miniprin, Bayer Aspirin,  Aspirin pH8,  Aspirin UPSA®, …

Dạng thuốc: Viên sủi, bột pha hỗn hợp uống, viên bao phim

cong dung cua thuoc Aspirin

Aspirin là thuốc gì? Công dụng của Aspirin

Aspirin hay còn gọi là acid acetylsalicylic thuộc dòng thuốc ức chế tập kết tiểu cầu, giảm đau hạ sốt và chống viêm. Loại thuốc này thường có công dụng hiệu quả cho những trường hợp:

+ Giảm đau: do bị đau nhẹ đến đau vừa của răng, cơ hay cảm lạnh và nhức đầu.

+ Kháng viêm và giảm đau do viêm khớp, thấp khớp hay đau dây thàn kinh

+ Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ

+ Chuyên điều trị chống huyết khối trong bệnh Kawasaki.

Công dụng đặc biệt của Asprin tác động cho da

  •  Chống viêm, giảm mụn trứng cá bằng cách bôi trực tiếp với nước cốt chanh lên da
  •  Điều trị vết đốt của côn trùng
  •  Giảm nám, sẹo, ngăn lừa tắc lỗ chân lông
  •  Hạn chế và làm sạch gàu, phục hồi tóc hư tổn
  •  Tẩy sạch tế bào chết trên da
  •  Loại bỏ vết bẩn trên quần áo.

Nên uống Aspirin như thế nào? 

Cách dùng cho người lớn

+ Dùng Aspirin pH8 điều trị khớp, xương: 3 – 4 gram 1 ngày/ nhiều lần.

+ Đa phần dùng trong điều trị lupus ban đỏ: 3 – 4 gram 1 ngày/ nhiều lần.

+ Asprin giúp giảm đau: 325 -650g dạng thuốc uống hoặc đặt trực tiếp vào trực tràng cách 4 tiếng mỗi khi cần.

+  Bạn có thể dùng Aspirin để hạ sốt: 325 -650g dạng thuốc uống hoặc đặt trực tiếp vào trực tràng cách 4 tiếng mỗi khi cần.

+  Aspirin 81mg điều trị nhồi máu cơ tim: 160-162,5 mg uống mỗi ngày một lần, dùng liên tục trong 30 ngày theo chỉ định của bác sĩ.

+  Aspirin 81mg điều trị đột quỵ do thiếu máu não: 50-325 mg uống mỗi ngày một lần kéo dài theo chỉ định của bác sĩ.

+  Aspirin 81mg điều trị đau thắt ngực: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày, dùng thuốc vô thời hạn theo ý kiến bác sĩ.

+  Aspirin 81mg dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối: 75 mg đến 325 mg uống mỗi ngày một lần kéo dài theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng cho trẻ em

Điều trị hạ sốt cho trẻ

+ Từ 2-11 tuổi dùng 10-15 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng không quá 4g/ngày.

+ 12 tuổi trở lên: 325-650 mg đường uống không quá 4 g/ngày.

Giảm đau cho trẻ từ 2-11 tuổi: 10-15 mg/kg đường uống và cho trẻ 12 tuổi trở lên là 325-650 mg đường uống, đều không quá 4 g/ngày.

Điều trị viêm khớp dạng thấp cho trẻ từ 2-11 tuổi < 25 kg: 60-90 mg/kg/ngày chia làm các liều bằng nhau. Trẻ từ 12 tuổi trở lên hoặc nặng >25 kg: 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.

Aspirin pH8 điều trị bệnh Kawasaki

+ Liều hạ sốt cấp tính ban đầu: 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng, cách nhau 4h – 6h, dùng trong 14 ngày.

+ Liều duy trì: 3-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng một lần mỗi ngày, điều trị trong vòng 6-8 tuần hoặc tốc độ lắng máu và số lượng tiểu cầu bình thường.

Aspirin là một loại kháng sinh giảm đau, tùy theo loại bệnh và cơ thể mỗi người, các bác sĩ sẽ có cách điều trị khác nhau. Vậy nên, để đảm bảo mình dùng đúng liều hãy đi khám và nhận lời khuyên của bác sĩ.

Dùng thuốc Aspirin như nào cho đúng?

  • Tốt nhất bạn nên dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc xem các thông tin trên bao bì sản phẩm.
  • Khi uống thuốc nên sử dụng cùng với 250ml nước
  • Không nằm xuống ngay sau khi uống
  • Nếu có tiền sử bệnh dạ dày, bạn có thể uống thuốc với sữa hoặc thức ăn.
  • Không nghiền hoặc nhai viên nang vì có thể gây kích thích tác dụng phụ.

Một số tác dụng phụ của thuốc

Nếu bạn không chú ý dùng aspirin quá liều hay dùng sai cách thì các tác dụng phụ hoàn toàn có thể xảy ra như:

  •  Buồn nôn, chóng mặt
  •  Nói lắp, mất cân bằng cơ thể, hoặc thay đổi thị lực đột ngột
  •  Sốt, cứng cổ

Khi gặp những tác dụng phụ của thuốc cho cơ thể, nếu nhẹ bạn có thể uống nhiều nước để tan thuốc và nghỉ ngơi, trường hợp nặng bạn cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức. Hãy truy cập https://suckhoeexpress.com/cam-nang/ để biết thêm nhiều kiến thức y khoa bổ ích nữa nhé

Tra cứu